đề chủ

đề chủ

Ông ấy viết tên người đã khuất lên đề chủ.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ):
    • Hành động hoặc nghi thức đặt tên người quá cố lên bài vị (bát hương) trên bàn thờ: "đề chủ" một nghi lễ truyền thống trong văn hóa thờ cúng tổ tiên, nhằm chính thức ghi nhận linh hồn người đã khuất vào nơi thờ tự.
    • Tấm bài vị ghi tên người đã mất: Trong một số ngữ cảnh, "đề chủ" có thể chỉ trực tiếp tấm bài vị sau khi đã hoàn thành nghi thức.
dụ sử dụng
  • Nghi lễ:

    • Sau lễ tang, gia đình làm lễ đề chủ để an vị linh hồn người quá cố. (Gia đình thực hiện nghi thức đặt tên người đã mất lên bài vị.)
    • Thầy cúng người thực hiện nghi thức đề chủ trang trọng. (Người thầy cúng chủ trì lễ ghi tên người mất lên bàn thờ.)
  • Bài vị:

    • Trên bàn thờ đề chủ của ông nội tôi. (Trên bàn thờ tấm bài vị ghi tên ông nội tôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm lễ đề chủ": thực hiện nghi thức đặt tên người chết lên bài vị.

    • Gia đình đã mời thầy về làm lễ đề chủ cho người đã khuất. (Gia đình tổ chức nghi lễ chính thức thờ cúng.)
  • "bài vị đề chủ": tấm bài vị ghi tên người quá cố.

    • Bài vị đề chủ được đặtvị trí trang trọng nhất trên bàn thờ. (Tấm bài vị ghi tên người mất được đặtchỗ cao quý.)
Biến thể từ gần giống
  • Chủ (danh từ): bài vị, linh vị (trong ngữ cảnh thờ cúng).

    • Chủ nhà thắp hương trước chủ của tổ tiên. (Người chủ nhà thắp hương trước bài vị tổ tiên.)
  • An vị (động từ): đặt bài vị vào nơi thờ tự (nghĩa rộng hơn, ít trang trọng hơn "đề chủ").

    • Sau khi an vị bài vị, con cháu bắt đầu lễ bái. (Sau khi đặt bài vị, con cháu làm lễ.)
Từ đồng nghĩa
  • Lập chủ: đặt bài vị, lập linh vị thờ cúng.
  • Đề bài vị: ghi tên lên bài vị (cách nói thông tục hơn).
Thành ngữ liên quan
  • Đề chủ lập tự: nghi thức đặt bài vị lập bàn thờ thờ cúng lâu dài.
    • Việc đề chủ lập tự trách nhiệm của con trưởng trong dòng họ. (Nghi thức này bổn phận của người con cả.)